Mệt mỏi kéo dài, da tái xanh, mắt thâm quầng
Người lờ đờ, như ốm giả vờ, ngủ không sâu giấc, trí nhớ kém
Ho khan, ho gió, nằm xuống là muốn ho
Dễ đau bụng, đi ngoài, lạnh bụng, đầy hơi, ăn không tiêu
Hay bị cảm vặt, hắt hơi sổ mũi, dễ nhiễm lạnh
Trẻ nhỏ hay khóc đêm, quấy khóc, người lớn hay bị "vong nhập", lạnh sống lưng
Bệnh nhân ung thư, suy kiệt, thường xuyên lạnh, đau dai dẳng không rõ nguyên nhân
🔸Cách 1 – Tắm và uống:
Vỏ bưởi tươi
Tên thường gọi: Vỏ bưởi
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: vỏ bưởi
Miền Nam: vỏ bưởi, có nơi gọi vỏ dâu (ít phổ biến)
Tên khoa học: Citrus maxima
Miêu tả nhận dạng:
Lớp vỏ ngoài màu xanh hoặc vàng, có tinh dầu thơm đặc trưng.
Bên trong có lớp xốp màu trắng dày.
Một số ứng dụng:
Dùng nấu nước gội đầu giúp tóc mềm mượt, giảm rụng.
Làm mứt vỏ bưởi, trà vỏ bưởi.
Trong dân gian, nấu vỏ bưởi với các thảo dược khác để xông giải cảm.
Muối
Tên thường gọi: Muối ăn
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: muối
Miền Nam: muối (không khác biệt)
Tên khoa học: Natri clorua (NaCl)
Miêu tả nhận dạng:
Dạng tinh thể nhỏ, màu trắng, vị mặn.
Tan nhanh trong nước.
Một số ứng dụng:
Dùng trong nấu ăn, bảo quản thực phẩm.
Dùng pha nước muối loãng súc miệng, rửa vết thương.
Kết hợp với gừng, sả để xông giải cảm.
Ngải cứu
Tên thường gọi: Ngải cứu
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: ngải cứu
Miền Trung & Nam: ngải điệp
Tên khoa học: Artemisia vulgaris
Miêu tả nhận dạng:
Cây thân thảo, lá xẻ thùy, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới có lông trắng bạc.
Có mùi thơm đặc trưng, hơi hắc.
Một số ứng dụng:
Nấu canh, trứng rán ngải cứu.
Dùng trong xông hơi, giảm đau nhức.
Đông y dùng để điều hòa khí huyết, chữa cảm mạo.
Sả tươi
Tên thường gọi: Sả
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: sả
Miền Nam: cây sả, cỏ sả
Tên khoa học: Cymbopogon citratus
Miêu tả nhận dạng:
Cây thân cỏ, lá dài, mùi thơm mạnh.
Thân sả màu trắng ngà, nhiều tinh dầu.
Một số ứng dụng:
Làm gia vị cho các món kho, nướng, hấp.
Nấu nước xông giải cảm.
Dùng đuổi muỗi, khử mùi.
Gừng tươi
Tên thường gọi: Gừng
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: gừng
Miền Nam: gừng, có nơi gọi củ gừng
Tên khoa học: Zingiber officinale
Miêu tả nhận dạng:
Thân rễ (củ) màu vàng nhạt, vỏ nâu, có mùi thơm cay nồng.
Một số ứng dụng:
Gia vị trong nấu ăn, pha trà gừng.
Dùng để ngâm rượu, chữa đau bụng, lạnh bụng.
Kết hợp với sả, vỏ bưởi trong xông hơi giải cảm.
Vỏ bưởi tươi 5 - 7 vỏ.
Muối 200 gam.
Ngải cứu 200 gam.
Sả tươi 7 -9 cây.
Nước 5 lít.
Gừng tươi 200 gam.
Quy trình :
Rửa và cắt nhỏ nguyên liệu.
Cho tất cả nguyên liệu (trừ muối) vào nồi.
Đun sôi, hạ nhỏ lửa trong vòng 20 - 30 phút.
Cách dùng :
Lấy một cốc nước trong nồi vừa đun xong.
Khoảng 100 ml - 200 ml vừa thổi vừa uống.
Đổ 200g muối vào nồi, ngoáy cho đều.
Pha thêm 4 - 5 lít nước cho vừa ấm.
Dùng nước vừa pha, tắm thật kỹ 7 - 10 phút.
Tắm xong lau khô người, không tráng lại nước lã.
Công dụng :
Trục hàn lạnh ra khỏi cơ thể.
Dùng cho những người hay bị mệt mỏi, da xanh xám, quầng mắt thâm, cảm cúm, sổ mũi.