Da đỏ, sưng, nóng rát.
Đau rát nhiều.
Không có bóng nước.
Xuất hiện bóng nước chứa dịch.
Đau nhiều, vùng da quanh bị sưng nề.
Nếu bóng nước vỡ dễ nhiễm trùng.
Da trắng bệch hoặc xám, có thể cháy sém đen.
Ít đau hoặc không đau (do hủy hoại thần kinh).
Mất lớp da, lộ mô dưới da.
Tổn thương sâu đến cơ, gân, xương.
Da than hóa đen.
Không còn cảm giác tại chỗ bỏng.
Nghệ tươi
Tên thường gọi: Nghệ tươi
Tên khoa học: Curcuma longa
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: nghệ
Miền Nam: nghệ già, nghệ vàng
Tên dân gian khác: khương hoàng
Đặc điểm nhận dạng:
Là thân rễ của cây nghệ, thuộc họ Gừng (Zingiberaceae).
Nghệ tươi có dạng củ, nhiều nhánh nhỏ, vỏ ngoài màu vàng nâu hoặc hơi xám, bên trong màu vàng cam đậm, mùi thơm hắc đặc trưng.
Khi bẻ đôi củ nghệ, thấy chảy dịch vàng cam có tính nhuộm màu mạnh, dễ bám vào tay.
Nghệ thường chia thành các loại:
Nghệ vàng: dùng phổ biến trong nấu ăn và làm thuốc.
Nghệ đỏ: màu cam đỏ, hiếm gặp hơn.
Nghệ trắng (ngải trắng): ít dùng trong ẩm thực, thường dùng làm thuốc.
Một số ứng dụng:
Ẩm thực: dùng để tạo màu vàng tự nhiên cho món ăn (cà ri, xôi, thịt kho, cá kho, dưa món...).
Y học dân gian:
Hỗ trợ tiêu hóa, giảm viêm, trị đau dạ dày, làm lành vết thương.
Dùng ngâm rượu nghệ để xoa bóp hoặc cho phụ nữ sau sinh.
Làm đẹp: nghệ tươi hoặc bột nghệ được dùng để đắp mặt, giảm thâm nám, dưỡng da.
Chế biến khác: làm tinh bột nghệ, dầu nghệ để bảo quản và dùng lâu dài.
Thành phần :
Nghệ tươi 500 gam
Quy trình :
Nghệ rửa sạch, cắt khúc,
Ngâm nước 2 - 3h cho bớt tinh dầu
Vớt ra để ráo, ép lấy nước
Để lắng, đổ bớt phần nước trong bên trên
Cách dùng:
Khuấy đều tinh bột nghệ trước khi dùng
Bôi lên vết thương 4 -5 lần/ngày đến khi khỏi
Da non lên sau 2 - 3 ngày, bỏng sâu khỏi 80 - 90% sau 7 ngày
*Lưu ý: Nếu bị bỏng sâu, cháy sém da thịt: áp dụng cả cách dùng dầu dừa hiệu quả:
Bôi đẫm nước tinh nghệ, đợi hơi se se mặt, bôi đẫm dầu dừa lên trên, liên tục ngày 6 lần.
Công dụng:
Chữa bỏng