Xuất hiện những mảng hoặc đốm màu nâu nhạt đến nâu đậm, xám trên da.
Vị trí thường ở hai bên gò má, trán, mũi, môi trên.
Tăng rõ khi tiếp xúc ánh nắng, thay đổi nội tiết (sau sinh, dùng thuốc tránh thai).
Không gây đau, ngứa, nhưng ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.
Rau ngót
Tên thường gọi: Rau ngót
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: rau ngót
Miền Nam: rau bù ngót, bồ ngót
Tên khoa học: Sauropus androgynus (L.) Merr.
Miêu tả nhận dạng:
Cây bụi nhỏ, cao 1–2 m, thân nhẵn, phân nhiều cành.
Lá mọc so le, hình bầu dục, màu xanh thẫm, mềm, hơi dày.
Hoa nhỏ, màu tím hoặc vàng lục, mọc ở nách lá.
Quả hình cầu, khi chín màu xanh thẫm đến tím.
Một số ứng dụng:
Rau ngót là loại rau phổ biến để nấu canh (canh rau ngót nấu thịt băm, tôm khô).
Giàu vitamin A, C, canxi, sắt, chất xơ.
Trong dân gian, rau ngót có tác dụng lợi tiểu, mát huyết, thanh nhiệt, giải độc.
Phụ nữ sau sinh thường ăn canh rau ngót để giúp gọi sữa và phục hồi sức khỏe.
Thành phần :
Rau ngót: 100 gam
Muối 1 gam
Nước 200 - 250 ml
Quy trình :
Xay nhuyễn rau ngót với nước và muối
Lọc bỏ bã và lấy nước uống luôn vào buổi sáng
Cách dùng:
Uống đều đặn 1 lần/ngày
Sau 30 ngày làn da sẽ được cải thiện dần lên
Công dụng:
Chữa nám mặt, mụn thịt trên mặt và mắt