Tên thường gọi: Tỏi
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: tỏi
Miền Nam: tỏi, đôi khi gọi cụ thể tỏi ta để phân biệt với tỏi Trung Quốc
Tên khoa học: Allium sativum L.
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân thảo, họ Hành.
Phần được dùng chủ yếu là củ, gồm nhiều tép (múi) tỏi bọc chung trong vỏ mỏng màu trắng hoặc tím nhạt.
Mùi hăng đặc trưng, khi băm hoặc giã sẽ nồng mạnh hơn.
Một số ứng dụng:
Gia vị quen thuộc trong nấu ăn.
Dùng tỏi ngâm mật ong, ngâm rượu, tỏi muối chua.
Trong y học dân gian: kháng khuẩn, tăng sức đề kháng, hỗ trợ trị cảm cúm, viêm họng, huyết áp cao.
Tên thường gọi: Trà xanh
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: trà xanh
Miền Nam: trà xanh hoặc chè xanh
Tên khoa học: Camellia sinensis (L.) O. Kuntze
Đặc điểm nhận dạng:
Lá chè tươi có màu xanh sẫm, mép lá có răng cưa nhỏ.
Khi chế biến, lá được vò nát, sao khô, cho ra trà xanh dạng khô có mùi thơm dịu.
Khi hãm với nước nóng già, nước trà xanh có màu vàng xanh, vị chát nhẹ, hậu ngọt mát.
Một số ứng dụng:
Dùng pha nước uống giải khát, tỉnh táo tinh thần.
Lá trà xanh tươi có thể nấu nước tắm trị rôm sảy, ngứa da.
Trong dân gian, trà xanh được coi là có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, chống oxy hóa.
.