Tên thường gọi: Bắp cải
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: bắp cải
Miền Trung & Nam: cải bắp
Đặc điểm nhận dạng:
Là loại rau thuộc họ Cải (Brassicaceae).
Có dạng búp tròn, nhiều lớp lá cuốn chặt từ ngoài vào trong.
Lá ngoài màu xanh nhạt hoặc xanh đậm, lá trong màu trắng ngà hoặc xanh nhạt hơn, giòn và ngọt.
Khi còn tươi, lá chắc, giòn, cầm có cảm giác nặng tay.
Một số ứng dụng:
Ẩm thực: dùng nấu canh, xào, muối chua, làm salad.
Dược liệu dân gian: lá bắp cải tươi có thể giã đắp ngoài giúp giảm sưng viêm, mát cơ thể.
Tên thường gọi: Muối hạt
Tên gọi khác theo vùng miền:
Miền Bắc: muối hạt
Miền Nam: muối hột
Đặc điểm nhận dạng:
Là dạng muối biển thô, chưa qua tinh chế, hạt muối to, màu trắng đục hoặc hơi ngà.
Vị mặn đặc trưng, đôi khi có vị khoáng nhẹ.
Một số ứng dụng:
Ẩm thực: dùng để muối dưa, muối cải, rang chấm hoa quả, ướp thực phẩm.
Dược liệu dân gian: muối hạt rang nóng chườm giúp giảm đau, giữ ấm.
Sinh hoạt: dùng làm sạch, khử mùi, tẩy uế.